0909 891 672

Bảng mã loại hình xuất, nhập khẩu mới nhất hiện nay

Mục lục bài viết

Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2021 và thay thế công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan về mã các loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS.

Bảng mã các loại hình xuất nhập khẩu

Trong quá trình khai hải quan việc chọn lựa loại hình xuất nhập khẩu là một bước cơ bản và quan trọng đối với doanh nghiệp. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, mục đích xuất nhập khẩu hàng hóa, tổng cục hải quan đã phân ra các loại hình phù hợp. Để tránh sai sót dẫn đến ảnh hưởng tiến độ lấy hàng, khó khăn trong thủ tục hủy và điều chỉnh tờ khai Đức Transport xin gửi đến các bạn bài tổng hợp các loại hình xuất nhập khẩu đầy đủ mới nhất.

Có thể bạn quan tâm

Giá trên chưa bao gồm VAT và LCC

Liên hệ để được báo giá tốt nhất: Mr.Đức 365 (0909 891 672)

Các loại hình xuất khẩu

Xuất kinh doanh: B11

Sử dụng trong trường hợp:

a) doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả DNCX) thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.

Xuất sau khi đã tạm xuất: B12

Sử dụng trong trường hợp:

a) Doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, tặng hoặc dùng hàng hóa này với mục đích khác ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX.

b) Hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX

Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã tạm xuất theo mã loại hình G61

Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu: B13

Sử dụng trong trường hợp:

a) Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;

b) Hàng hóa thanh lý của doanh nghiệp chế xuất và máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài hoặc bán vào DNCX;

c) Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;

Xuất khẩu sản phẩm của DNCX: E42

Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của DNCX ra nước ngoài và xuất vào nội địa.

Trường hợp xuất vào DNCX, khu phi thuế quan phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.

Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác: E54

Sử dụng trong trường hợp: Chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc.

Lưu ý:

– Thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm, khi chuyển mục đích sử dụng G23;

– Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.

Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu: E62

Sử dụng trong trường hợp:

a) Xuất sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam)

b) Xuất khẩu suất ăn cho tàu bay của hãng hàng không Việt Nam

Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.

Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài: E82

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công hoặc thuê DNCX gia công;

Trường hợp xuất khẩu máy móc, thiết bị theo dõi bằng chế độ tạm G61.

Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất: G21

Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng đã tạm nhập theo loại hình kinh doanh TNTX mã G11 (bao gồm hoán đổi xăng dầu tái xuất).

Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX.

Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn: G22

Sử dụng trong trường hợp hàng hóa là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân đã tạm nhập theo mã G12.

Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX.

Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế: G23

Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập sử dụng mã G13, A44.

Tái xuất khác: G24

Sử dụng trong các trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập theo mã G14.

Tạm xuất hàng hóa: G61

Sử dụng trong trường hợp:

a) Tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài theo chế độ tạm;

b) Tạm xuất hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

c) Hàng hóa tạm xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;

d) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ hoạt động đặt gia công nước ngoài;

đ) Hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

e) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm xuất để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm xuất để sản xuất, thi công công trình thực hiện dự án, thử nghiệm;

h) Tạm xuất hàng hóa khác.

Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài: C12

Sử dụng trong trường hợp:

– Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu phi thuế quan;

– Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan này qua kho ngoại quan khác.

Hàng đưa ra khu phi thuế quan: C22

Sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan) ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa.

Xuất khẩu hàng khác: H21

Sử dụng trong trường hợp:

a) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

b) Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;

c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

d) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

e) Hàng mẫu;

g) Hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;

h) Các hàng hóa khác chưa được định danh ở trên.

Các loại hình nhập khẩu

Nhập kinh doanh tiêu dùng: A11

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm:

a) Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài;

b) Nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX;

c) Nhập khẩu tại chỗ.

Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu.

Nhập kinh doanh sản xuất: A12

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư):

a) Nhập khẩu từ nước ngoài;

b) Nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX;

c) Nhập khẩu tại chỗ (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan);

d) Nhập khẩu hàng hóa theo hình thức thuê mua tài chính.

Sự khác nhau giữa loại hình A11 và A12 là gì?

Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập: A21

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42

Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu: A31

Sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công (bao gồm: nguyên liu, vật tư dư thừa; phế liu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu: A41

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX), doanh nghiệp nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).

Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập: A42

Sử dụng trong trường hợp:

a) Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).

b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại chỗ quá thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu tại chỗ, nhưng doanh nghiệp không thông báo cho cơ quan hải quan thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế: A43

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế); nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô giai đoạn năm 2020-2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô) quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ

Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế: A44

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.

Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài: E11

Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công.

Nhập hàng hóa khác vào DNCX: E13

Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác và thuê mua tài chính:

a) Công cụ dụng cụ, hàng hóa tạo tài sản cố định, trừ trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị theo hình thức thuê mượn, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo G12;

b) Hàng hóa khác chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất (thuộc đối tượng không chịu thuế).

Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa: E15

Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công từ nội địa hoặc từ DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan khác.

Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài: E21

Sử dụng trong trường hợp:

a) Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan từ các nguồn: Nhập khẩu từ nước ngoài của bên đặt gia công; Nhập khẩu theo chỉ định của bên đặt gia công; Tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu theo thỏa thuận với bên đặt gia công.

b) Nhập khẩu hàng hóa để cung ứng cho tàu bay của hãng hàng không nước ngoài xuất cảnh

Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang: E23

Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ.

Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu: E31

Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu từ các nguồn:

a) Từ nước ngoài;

b) Từ khu phi thuế quan, DNCX;

c) Nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

d) Nhập khẩu hàng hóa để cung ứng cho tàu bay của hãng hàng không Việt Nam xuất cảnh

Áp dụng đối với các trường hợp đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng, thì khai báo theo loại hình A12.

Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế: E33

Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.

Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài: E41

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả DNCX) nhập lại sản phẩm sau khi gia công ở nước ngoài hoặc thuê DNCX gia công.

Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất: G11

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất.

Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn: G12

Sử dụng trong trường hợp:

a) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm;

b) Tàu biển, tàu bay tạm nhập – tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam

Tạm nhập miễn thuế: G13

Sử dụng trong trường hợp:

a) Hàng hóa tạm nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;

b) Máy móc, thiết bị tạm nhập để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm;

c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, gia công cho DNCX, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;

c) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

d) Hàng hóa tạm nhập để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

đ) Hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

e) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.

h) Máy móc thiết bị chuyển từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác.

Doanh nghiệp phải khai báo mã loại hình cùng với các mã miễn thuế hoặc không chịu thuế tùy thuộc vào các trường hợp nêu trên (tham khảo các Bảng mã xuất nhập khẩu tại trang wed tổng cục hải quan)

Tạm nhập khác: G14

Sử dụng trong trường hợp:

a) Ô tô, xe máy tạm nhập của các tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao;

b) Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập khác chưa được chi tiết nêu tại G11, G12, G13.

Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất: G51

Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm:

a) Hàng hóa đã tạm xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;

b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp đã tạm xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ hoạt động gia công ở nước ngoài;

c) Hàng hóa đã tạm xuất gửi đi bảo hành, sửa chữa;

d) Hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…);

đ) Hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

e) Hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh;

g) Hàng hóa đã tạm xuất là thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu để sản xuất, thi công công trình thực hiện dự án, thử nghiệm;

h) Tái nhập các hàng hóa đã tạm xuất khác.

Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan: C11

Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan; hàng hóa đưa từ kho ngoại quan khác.

Hàng đưa vào khu phi thuế quan: C21

Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, trừ hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế.

Hàng nhập khẩu khác: H11

Sử dụng trong trường hợp:

a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam;

b) Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này (trừ ô tô, xe máy sử dụng mã G14);

c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

d) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

đ) Hàng mẫu;

e) Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn

g) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;

h) Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại chợ biên giới;

i) Các hàng hóa khác chưa được định danh ở trên.

Đức Transport có đang có ưu thế ở các dịch vụ:

Vận Chuyển Hàng Đi Mỹ Rẻ Tại TPHCM

Dịch vụ gửi Hàng Đi Mỹ

Vận chuyển container đường biển nội địa

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Đức Transport

Mr.Đức 365 (0909891672)

Wedsite: Vantaiquocte365.vn

Trụ sở chính: 45 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 5, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

BÀI VIẾT ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT
  1. Xuất Khẩu Tại Chỗ HCM - Đức Transport
  2. Xác định mã HS - Đức Transport
  3. Tiêu Chuẩn Kích Thước Các Loại Container 20, 40 Chi Tiết Nhất
  4. Các Hình Thức Thanh Toán Quốc Tế - Mà Các Doanh Nghiệp Cần Biết
  5. Phụ Phí Trong Vận Tải Là Phí Gì?
  6. Packing List Là Gì - Đức Transport
  7. Invoice là gì - Đức Transport
  8. Top 11 Hãng Tàu Lớn Nhất Thế Giới Hiện Nay
  9. Tìm Hiểu Về DEM, DET, STORAGE Charge - Đức Transport
  10. DANH SÁCH CẢNG BIỂN TẠI MỸ (USA) - Đức Transport
  11. Danh Sách Cảng Biển Nhật Bản - Đức Transport
  12. Danh Sách Cảng Biển Hàn Quốc - Đức Transport
  13. Danh sách 14 cảng biển lớn ở Trung Quốc - Đức Transport
  14. Chứng Từ Xuất Khẩu Gồm Giấy Tờ Gì - Đức Transport
  15. CÁC NƯỚC ĐƯỢC XUẤT SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT VÀO VIỆT NAM - Đức Transport
  16. Các loại hình xuất nhập khẩu đầy đủ mới nhất - Đức Transport
  17. Biểu thuế xuất nhập khẩu 2022 - Đức Transport
  18. Arrival Notice Là Gì? - Đức Transport Chức Năng Của Chúng Trong Xuất Nhập Khẩu

 

3 thoughts on “Bảng mã loại hình xuất, nhập khẩu mới nhất hiện nay

  1. Khuong Duy says:

    Từ 01.06.2021 việc khai báo loại hình hàng hoá xnk sẽ thực hiện theo QĐ 1357/QĐ-TCHQ ngày 18.05.21. Và đối với loại hình A11 và A12 có sự khác biệt cơ bản so với hiện nay, cụ thể:
    1. Hiện nay đang dùng loại hình A11 cho nhập kinh doanh làm thủ tục tại cửa khẩu;
    2. Với những loại hàng trên nếu mở tại Chi cục ngoài cửa khẩu thì là A12.
    Nhưng nay QĐ rõ ràng và dễ hiểu hơn, song cũng làm thay đổi căn bản so với hiện nay. Ví dụ:
    – A11 mở tại bất kỳ đâu dù tại Chi cục HQ của khẩu hay ngoài cửa khẩu nếu hàng hoá nk để kinh doanh, tiêu dùng (a,b,c);
    – A12 cũng mở tại bất kỳ Chi cục nào nếu hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước…
    Và một số thay đổi khác.
    Tóm lại là thay vì phân loại theo nơi mở tk A11 (tại cửa khẩu) A12 (ngoài cửa khẩu) thì giờ phân theo mục đích NK: A11 (kinh doanh tiêu dùng) A12 (kinh doanh sản xuất)
    Mong ace làm công tác khai tờ khai hải quan lưu tâm, thực hiện.

  2. admin1 says:

    Phân biệt A11 và A41
    Theo ghi chú tại mã loại hình A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng : Riêng doanh nghiệp FDI doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu . Như vậy được hiểu loại hình A41 – Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu áp dụng cho trường hợp : + Trường hợp 1 : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu ; Trường hợp 2 : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký theo quyền nhập khẩu . Vậy nếu hiểu theo trường hợp 2 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( không phải DNCX ; không nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu ) nhập hàng tiêu dùng trong doanh nghiệp sẽ áp dụng mã loại hình nào ?. Đề xuất áp dụng mã loại hình A11

Trả lời

Contact Me on Zalo